Nhúng
Toàn màn hình
/ 7
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (7 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-12-02 02:42:50
1 Chương 5: Bảng cân bằng nhiệt Do vòng sấy lần cuối có tổn thất nhiệt vật liệu mang đi lớn nhất nên cân bằng nhiệt ta tính cho vòng sấy cuối. +Vùng sấy nóng 1: Tổng nhiệt lượng cần thiết q: q1= l1.(I11– I0) = 207,31.(113,13 – 78) = 7283,06 (kJ/kg ẩm) Nhiệt lượng có ích q11: q 11 = i21– Ca.tv11 = 2592,1 – 4,1868.33 = 2454 (kJ/kg ẩm) Tổn thất nhiệt do TNS mang đi q21: q 21= l1.Cdx1.(t21– t0) = 207,31.1,04.(50 – 33) = 3665,4 (kJ/kg ẩm) Tổng nhiệt lượng các tổn thất và nhiệt lượng có ích q’1: q’ 1= q11+ q21 + qv1 + qm1 = 2454 + 3665,4 + 793 + 1,3 = 6913,5 (kJ/kg ẩm) Về nguyên tắc q’1= q1. Tuy nhiên do trong quá trình tính toán chúng ta đã làm tròn và do nhiều nguyên nhân khác, chẳng hạn chúng ta chọn nhiệt độ TNS vào và ra khỏi các vùng theo kinh nghi ệm chứ không tính toán cụ thể. Do đó, chúng ta đã phạm phải sai số tuyệt đối q: q=q1- q’1= 7283,06 – 6913,5 = 369,51 (kJ/kg ẩm) Và sai số tương đối:  = q/q1= 369,51/7283,06 = 5,07% < 10%. Như vậy mọi tính toán có thể chấp nhận được. Bảng cân bằng nhiệt vùng sấy nóng 1: STTĐại lượngKý hiệuGiá trị, kJ/kg ẩm % 1Nhiệt lượng có íchq112454 33.69 2Tổn thất do TNSq213665.24 50.33 3Tổn thất do VLSqv1793.06 10.89 4Tổn thất ra môi trườngqm11.3 0.02 5Tổng lượng nhiệt tính toán q’ 16913.54 94.93 6Sai sốq401 5.07 7Tổng lượng nhiệt cần thiết q17283.06 100 Tính toán tương tự ta thiết lập được: Bảng cân bằng nhiệt cho vùng s ấy nóng 3. STTĐại lượngKý hiệuGiá trị, kJ/kg ẩm % 1 Nhiệt lượng có íchq132459.5 27.26 2Tổn thất do TNSq234620.1 51.21 3Tổn thất do VLSqv31032.89 11.45 4Tổn thất ra môi qm11.51 0.02 trường 5Tổng lượng nhiệt tính toán q’ 38200 90.89 6Sai sốÄq821.82 9.11 7Tổng lượng nhiệt cần thiết Q39021.82 100 Như vậy: Qua hai bảng cân bằng nhiệt ta đều thấy  < 10%. Do v ậy mọi tính toán có thể chấp nhận được. III.9. Tính nhiên liệu tiêu hao Nhiên liệu tiêu hao trong 1 giờ tính theo công thức: b = c bd q.W Q .η Do đó : Vùng sấy nóng1: b1 = 1 1 cbd q .W Q .η= 7283.06.144 19671.0, 959,2 (kg/h) Vùng s ấy nóng 3: b3 = 3 3 cbd q .W Q .η= 9021.82.137 19671.0, 969,81 (kg/h) T ổng nhiên liệu tiêu hao trong một giờ cho cả 2 vùng sấy: b = b1 + b2 = 59,2 + 69,81  129 (kg/h) III.10. Tính toán vùng làm mát Nhiệt lượng TNS nhả ra cho không khí trong buồng làm mát Q 2. Trước hết chúng ta tính nhiệt dung riêng trung bình Cv2: Cv2= Ca. tb2 + (1 -tb2).Ck Vòng sấy đầu: Cv2= 4,1868.0,225 + (1- 0,225).1,55 = 2,14 (kJ/kg.K) Vòng s ấy cuối: Cv2= 4,1868.0,165 + (1- 0,165).1,55 = 2 (kJ/kg.K) Để hệ thống làm việc tốt trong cả 2 vòng sấy thì ta tính chọn Cv2= Cv2max=2,14 (kJ/kg.K) Do đó nhiệt độ VLS qua buồng làm mát nhả cho không khí là: Q 2 = G22.Cv2.(tv12– tv22) = 5719.2,14.(40 – 37) = 36716 (kJ/h) Hay q 2 = 2 2Q36716=W 66= 556,3 (kJ/kg ẩm) Rõ ràng, nếu bỏ qua lượng nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh kết cấu bao che của buồng làm mát ta có: 2= q2 = 556,3 (kJ/kg ẩm) +Tính thông số không khí sau buồng làm mát: Nếu lấy nhiệt độ không khí ra khỏi buồng làm mát t22= 370C thì tr ạng thái C3 của không khí ra khỏi buồng làm mát hoàn toàn xác định được. Chú ý rằng, khắc với quá trình sấy, đây là quá trình làm tăng ẩm. Nên tính bằng giải tích thì lượng chứa ẩm d22theo (7.32)[1] b ằng: d22= d0 + 2 22 0 22 2 ) (    i t t C dx Trong đó: Cdx2 = 1,004 + 1,842.d0 = 1,004 + 1,842.0,0175 = 1,04 (kJ/kg.K) i 22= 2500 + 1,842.t0 = 2500 + 1,842.33 = 2561 (kJ/kg) Thay các gia tr ị vào ta được: d22= 0,0175 + 1, 04.(38 33) 2561 556, 3  = 0,0215 (kg ẩm/ kg kk) (Với vòng sấy đầu) d22= 0,0175 + 1, 04.(39 33) 2561 556, 3  = 0,0216 (kg ẩm/ kg kk) (Với vòng sấy cuối) d2 2d0 3 8 °C 3 3 °C I d 58 %47, 4 % Độ ẩm tương đối ử22 bằng: Trước hết ta xác định p b2: (Vòng sấy đầu) pb2 = 0 4026,42exp 12235, 5 t  = 4026,42exp 12235, 5 33   = 0,05 (bar) 22= 22 2 22 745 .0, 0215 . 750 .(0, 621)0, 05.(0, 621 0, 0215)b B d p d  = 47,4% Tương tự vòng sấy cuối ta được: pb2 = 0 4026,42exp 12235, 5 t  = 4026,42exp 12235, 5 33   = 0,05 (bar) 22= 22 2 22 745 .0, 0216 . 750 .(0, 621)0, 05.(0, 621 0, 0216)b B d p d  = 47,7% + Lượng không khí cần thiết cho quá trình làm mát: Lượng không khí này là lớn nhất của 2 vòng sấy nên: l 2= 0 22 1 d d= 1 0, 0215 0, 0175= 257 (kg kk/ kg ẩm) L2 = l2.W2 = 257.66 = 16962 (kg kk/h) +Th ể tích trung bình của không khí trước và sau buồng làm mát. Từ (t0,0) và (t22,22): (330C,58%); (380C,46,4%) Tìm trong ph ụ lục 5 ta được: v0= 0,9 (m3/kg kk), v22= 0.936 (m 3/kg kk) Khi này th ể tích trung bình V3 bằng: V3= 0,5.L2.(v0 + v22) = 0,5. ...
— Xem thêm —
Bình luận