Nhúng
Toàn màn hình
/ 5
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (5 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-04-07 16:27:44
Thổi không khí sạch khô vào chỉ thị nhiệt qua ống xoắn với lưu lượng 1.10-3 m3/phút trong khoảng thời gian 20 phút. Khi đó nhiệt độ không đổi được thiết lập ở lớp Hốpcalit, ta xem là nhiệt độ đầu. Nhờ lưu tốc kế mao quản, ta tạo được lần lượt hỗn hợp không khí với cacbon oxít có nồng độ 0,1- 1,0g/m3 đồng thời đưa vào ống xoắn của chỉ thị nhiệt với lưu lượng 1.103 m3/phút vả ghi nhận sự tăng nhiệt độ của Hốpcalit....... 7 Nối chỉ !hị nhiệt với thiết bị thử nghiệm hộp lọc khi không có hộp lọc ở bộ gá hộp lọc. Thổi không khí sạch khô vào chỉ thị nhiệt qua ống xoắn với lưu lượng 1.10-3 m3/phút trong khoảng thời gian 20 phút. Khi đó nhiệt độ không đổi được thiết lập ở lớp Hốpcalit, ta xem là nhiệt độ đầu. Nhờ lưu tốc kế mao quản, ta tạo được lần lượt hỗn hợp không khí với cacbon oxít có nồng độ 0,1- 1,0g/m3 đồng thời đưa vào ống xoắn của chỉ thị nhiệt với lưu lượng 1.103 m3/phút vả ghi nhận sự tăng nhiệt độ của Hốpcalit. Xác định nồng độ cacbon oxít bằng phương pháp phân tích ứng với mỗi hỗn hợp không khí với khí cacbon oxit. Với mỗi điềm của đồ thị chuẩn, phải tiến hành không nhỏ hơn hai phép phân tích xác định. Đồ thị chuẩn được xây dựng theo tọa độ nồng độ cacbon oxit với sự thay đổi nhiệt độ của chỉ thị nhiệt. 3. Phương pháp xác định nồng độ cacbon oxit. Phương pháp xác định dựa trên cơ sở ô xy hóa các bon oxít tới cacbon đioxit (CO2) trên anhyđric iodic (I2O5 ) ở 140- 1500C. Cacbon đioxit (CO2) được hấp thụ bằng dung dịch chuẩn của bari h ydroxit (Ba(OH)2). Qua lượng barị hydroxit tham gia vào phản ứng, xác định lượng cacbon xít (CO). 8 Hình 1. Thiết bị chỉ thị nhiệt 9 Hình 2. Bình rửa khí 10 Hình 4. Cột sấy 11 Hình 3. Bình hút
— Xem thêm —
Bình luận