Nhúng
Toàn màn hình
/ 6
Sao chép
Đang tải
Tải xuống tài liệu (6 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-28 06:16:10
1 Chương 2 PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN Tiết 33 VÉC TƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VÉC TƠ TRONG KHÔNG GIAN . A. CHUẨN BỊ: I. Yêu cầu bài: 1. Yêu cầu kiến thức, kỹ năng, tư duy: Nhằm giúp học sinh nắm được các kiến thức về véc tơ, các phép toán về véc tơ trong không gian. Nắm được một số ví dụ về giải bài toán bằng phương pháp véc tơ trong không gian Thông qua bài giảng rèn luyện cho học sinh kĩ năng giải các bài toán về véc tơ trong không gian, khả năng tư duy lô gíc, tư duy toán học dựa trên cơ sở các kiến thức về véc tơ và các phép toán véc tơ trong không gian. 2. Yêu cầu giáo dục tư tưởng, tình cảm: Qua bài giảng, học sinh say mê bộ môn hơn và có hứng thú tìm tòi, giải quyết các vấn đề khoa học. II. Chuẩn bị: Thầy: giáo án, sgk, thước. Trò: vở, nháp, sgk và đọc trước bài. B. Thể hiện trên lớp: I. Kiểm tra bài cũ: (6') CH + Nêu khái niệm véc tơ, véc tơ bằng nhau, véc tơ cùng phương, cùng hướng, các phép toán về véc tơ ĐA + Véc tơ là đoạn thẳng có định hướng + a b a ba b a b     urr r rr r r r + Hai véc tơ cùng phương nếu chúng nằm trên hai đường thẳng song song ( hoặc trùng nhau) + Các phép toán: cộng, trừ véc tơ, phép nhân véc tơ với 1 số. 4 3 3 II. Dạy bài mới PHƯƠNG PHÁP tg NỘI DUNG Nhắc lại các tính chất đã học? 1. VÉC TƠ TRONG KHÔNG GIAN 2. CÁC VÍ DỤ a. Ví dụ 1: (SGK) Cho ABCD là tứ diện, G là trọng tâm của tứ diện Thế nào là trọng tâm của tứ diện? GA GB ?  uuur uuur GC GD ?  uuur uuur Gọi học sinh biến đổi? hướng dẫn học sinh? thì: 1. GA GB GC GD 0    uuur uuur uuur uuur r 2. Với điểm O bất kì ta có: 1OG (OA OB OC OD)4    uuur uuur uuur uuur uuur Giải Nếu gọi PQ lần lượt là trung điểm hai cạnh AB, CD thì GA GB GC GD 0 2 GP GQ 0       uuur uuur uuur uuur r uuur uuur r Tức là G là trung điểm của PQ hay G là trọng tâm của tứ diện Với O là điểm bất kì ta luôn có: GA OA OG; GB OB OG; GC OC OG      uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur GA GB GC GD 0 4OG OA OB OC OD 0 1OG (OA OB OC OD) 4                 uuur uuur uuur uuur r uuur uuur uuur uuur uuur r uuur uuur uuur uuur uuur b. Ví dụ 2: (SGK) Trong tứ diện ABCD nếu AB  CD, AC  BD thì AD  BC c. Ví dụ 3: (SGK) Giải Vẽ hình minh hoạ hướng dẫn học sinh chứng minh? nêu cách xác định góc giữa hai đường thẳng? Công thức tính? a. Ta có: 2 22 MN.A ' C (MA AB BN)(A ' A AB BC) a aMA.BC AB BN, A ' A a 0 2 2               MN  A'C 2 Gọi  là góc MN, AC ' uuuur uuuur ta có: MN.AC ' 2cos MN.AC ' 3     uuuur uuuur Vì: 22 2 2 2 3a a 6MN.AC ' a ; MN MN 2 2 AC ' 3a AC ' a 3        uuuur uuuur Do  là góc nhọn nên  là góc giữa MN và AC' 3. VÉC TƠ ĐỒNG PHẲNG a. Định nghĩa: (SGK) 4 điểm A, B, C, D đồng phẳng khimvà chỉ khi DA, DB, DC uuur uuur uuur đồng phẳng b. Định lí 1: (SGK) Gọi học sinh đọc định nghĩa? Thế nào là 2 véc tơ cùng phương? Hãy nêu cách chứng minh đường thẳng song a, b r r không cùng phương  a, b, c r r r dồng phẳng khi và chỉ khi c k a lb  r r r c. Định lí 2: a, b, c r r r không đồng phẳng  tồn tại duy nhất x : x ka lb mc   r r r r r . với k,m,l  R và duy nhất d. Ví dụ (SGK) Học sinh tham khảo cách giải e. Chú ý: Để chứng minh đường thẳng d//mp(  ) ta có thể làm theo các bước sau:  Lấy c r trên d  Lấy a, b r r không cùng phương trên (  )  CMR: c ka lb d //    r r r song với mp? Củng cố: + a, b, c r ...
— Xem thêm —
Bình luận