Giáo án Tập đọc lớp 3: Đề bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐÔNG TỬ

Lượt xem: 2457
Số trang: 5
Mã số: 135745
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 5
Sao chép
Tài liệu đang chờ ban quản trị duyệt!
Đề bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐÔNG T
I,Mc tiêu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Chú ý các t ng: quấn khố, vây màn, du ngoạn, khóm lau , bàng hoàng
2.Rèn kĩ năng đọc hiu:
-Hiu nghĩa các t ng được cgii trong bài: du ngoạm, bàng hoàng,
duyên trời, hiển linh
-Hiu nội dung, ý nghĩa truyện: Ch Đồng Tngười con có hiếu, chăm
ch, có công lớn vớin, vi nước. Nhân dân kính yêu và ghi nh công ơn
của v chng ông. L hội được t chc hàng năm nhiu nơi bên b sông
Hồng là th hin lòng biết ơn đó
B.K chuyện
1.Rèn kĩ năng i:
-Hs có kh năng khái quát ni dung để đặtn cho từng đon truyn dựa vào
tranh minh ho
-K lại được tng đonu chuyện theo tranh, giọng k phù hợp vi nội
dung
2.Rèn kĩ năng nghe: theo dõi bn k, nhn xét, đánh giá đúng lời k ca bn
II. Đ dùng dạy học:
-Các tranh minh hoạ truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
Tiến trình
dạy hc
Hoạt động ca thầy Hoạt động của trò
A.Bài cũ
(5 phút)
B.Bài mới
1.Gt bài
(2 phút)
2.Luyn
đọc
(15-20
phút)
-2,3 hs đọc bài: Ngày hội rng xanh
-Tr li:
+Tìm những t ng t hot động của
các con vật trong ngày hi rừng xanh?
+Em tch hình ảnh nhân hnào nht?
Vì sao?
-Nhn xét bài cũ
-S tích l hội Ch Đồng T
-Gv ghi đề bài
2.1.Gv đọc din cmi văn: ging
nh nhàng
2.2.Gv hưng dn hs luyn đọc, kết
hợp gii nghĩa t
a. Đọc câu ni tiếp
-Hs đọc câu nối tiếp lần 1
-2 hs đọc và tr li
câu hi
-hs lắng nghe
-đọcu nối tiếp
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
3.Tìm hiểu
bài
(15 phút)
-Rèn đọc t khó: quấn kh, vây màn,
du ngon, khóm lau, bàng hoàng
-Hs đọc câu nối tiếp lần 2
b. Đọc đon nối tiếp
-Hs nối tiếp nhau đọc 4 đon trong bài
-1 hs đọc chú giải
c. Đọc đon trong nhóm
d.C lớp đọc đồng thanh toàni 1 ln
-Hs đọc thầm đon 1, tr li:
+Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Ch Đồng T rất nghèo khó?
-Hs đọc thầm đon 2, tr li:
+Cuộc gặp gl giữa Tiên Dung và
Ch Đồng T diễn ra như thế nào?
-Ging t: du ngon, bàng hoàng
+Vì sao công ca Tiên Dung kết
duyên cùng Ch Đồng T?
-đọc đon nối tiếp
-1 hs đọc
-đồng thanh toàn bài
1 lần
-đọc thầm đon 1, tr
li
-M mất sớm, hai
cha con ch một
chiếc kh mặc
chung. Khi cha mt,
Ch Đồng T
thương cha đã qun
kh chôn cha còn
mình đành không
-đọc thầm đon2
-Ch Đồng T thy
chiếc thuyn lớn sp
cập b, hoảng hốt,
bới cát vùi mình trên
bãi lau thưa để trốn.
Công chúa Tiên
Dung tình c cho
vây màn tm đúng
nơi đó.Nước di làm
trôi cát, l ra Ch
Đồng T, công chúa
rất đỗing hoàng
-Công chúa cảm
động khi biết tình
cảnh nhà Ch Đồng
T, nàng cho là
duyên tri sp đặt,
lin m hi ăn mừng
và kết duyên cùng
chàng
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
4.Luyn
đọc lại
(15-18
phút)
-1 hs đọc thành tiếng đon 3, c lớp
đọc thm, tr li:
+Ch Đồng T và Tn Dung giúp dân
làm nhng việc gì?
-Ging t: hin linh
-Hs đọc thầm đon 4, tr li:
+Nhân dân đã làm để t lòng biết ơn
Ch Đồng T?
-Gv đọc din cm đon 1 và 2
-Hướng dn hs đọc một s câu đoạn
1,2:
Nhà nghèo, / cha mất sớm,/ hai
cha con chàng chỉ có một chiếc khố
mặc chung. // Khi cha mất, / chàng
thương cha nên đã quấn khố chôn
cha, / còn mình đành ở không. //
(Giọng bùi ngùi, nhấn mnh những t
ng gạch chân th hiện gia cnh nghèo
khó của Ch Đồng T, lòng hiếu thảo
của chàng)
Chàng hốt hoảng,/ chạy tới khóm
lau thưa trên bãi, / nằm xuống, / bới
cát phủ lên mình để ẩn trốn. //
(Ngh hơi rõ sauc dấu phẩy, dấu
chấm; nhịp đọc gấp những hành động
liên tiếp, th hin s hốt hong, vi
của Ch Đồng T)
Nào ngờ, / công chúa thấy cảnh
-1 hs đọc đon3
-Hai người đi khp
nơi truyn dy cho
dân trng lúa, nuôi
tm, dệt vải. Sau khi
đã hoá lên trời, Ch
Đồng T con nhiu
ln hiển linh giúp
dân đánh giặc
-đọc thầm đon 4
-Nhânn ta lập đền
th ông nhiu nơi
n b sông Hng.
Hằng năm, suốt mấy
tháng mùa xuân, c
một vùng b bãi
sông Hng nô nc
làm l, m hội để
tưởng nh ông
-hs lắng nghe
-luyện đọc câu, đon
văn
Tải xuống 5,000₫ (5 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2012-10-29 01:49:10
I,Mục tiêu: A.Tập đọc 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: -Chú ý các từ ngữ: quấn khố, vây màn, du ngoạn, khóm lau , bàng hoàng 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: du ngoạm, bàng hoàng, duyên trời, hiển linh -Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Chở Đồng Tử là người con có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng ông. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó B.Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: -Hs có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ -Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung 2.Rèn kĩ năng nghe: theo dõi bạn kể, I,Mục tiêu: A.Tập đọc 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: -Chú ý các từ ngữ: quấn khố, vây màn, du ngoạn, khóm lau , bàng hoàng 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: du ngoạm, bàng hoàng, duyên trời, hiển linh -Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Chở Đồng Tử là người con có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng ông. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó B.Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: -Hs có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ -Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung 2.Rèn kĩ năng nghe: theo dõi bạn kể, Đề bài: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐÔNG TỬ I,Mục tiêu: A.Tập đọc 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: -Chú ý các từ ngữ: quấn khố, vây màn, du ngoạn, khóm lau , bàng hoàng 2.Rèn kĩ năng đọc hiểu: -Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài: du ngoạm, bàng hoàng, duyên trời, hiển linh -Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Chở Đồng Tử là người con có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng ông. Lễ hội được tổ chức hàng năm ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là thể hiện lòng biết ơn đó B.Kể chuyện 1.Rèn kĩ năng nói: -Hs có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ -Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung 2.Rèn kĩ năng nghe: theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn II. Đồ dùng dạy học: -Các tranh minh hoạ truyện trong SGK III.Các hoạt động dạy học Tiến trình dạy học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A.Bài cũ (5 phút) B.Bài mới 1.Gt bài (2 phút) 2.Luyện đọc (15-20 phút) -2,3 hs đọc bài: Ngày hội rừng xanh -Trả lời: +Tìm những từ ngữ tả hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh? +Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? -Nhận xét bài cũ -Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử -Gv ghi đề bài 2.1.Gv đọc diễn cảm bài văn: giọng nhẹ nhàng 2.2.Gv hướng dẫn hs luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ a. Đọc câu nối tiếp -Hs đọc câu nối tiếp lần 1 -2 hs đọc và trả lời câu hỏi -hs lắng nghe -đọc câu nối tiếp 3.Tìm hiểu bài (15 phút) -Rèn đọc từ khó: quấn khố, vây màn, du ngoạn, khóm lau, bàng hoàng -Hs đọc câu nối tiếp lần 2 b. Đọc đoạn nối tiếp -Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài -1 hs đọc chú giải c. Đọc đoạn trong nhóm d.Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần -Hs đọc thầm đoạn 1, trả lời: +Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo khó? -Hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: +Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào? -Giảng từ: du ngoạn, bàng hoàng +Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử? -đọc đoạn nối tiếp -1 hs đọc -đồng thanh toàn bài 1 lần -đọc thầm đoạn 1, trả lời -Mẹ mất sớm, hai cha con chỉ có một chiếc khố mặc chung. Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương cha đã quấn khố chôn cha còn mình đành ở không -đọc thầm đoạn2 -Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ, hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để trốn. Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn tắm đúng nơi đó.Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử Đồng Tử, công chúa rất đỗi bàng hoàng -Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử, nàng cho là duyên trời sắp đặt, liền mở hội ăn mừng và kết duyên cùng chàng 4.Luyện đọc lại (15-18 phút) -1 hs đọc thành tiếng đoạn 3, cả lớp đọc thầm, trả lời: +Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì? -Giảng từ: hiển linh -Hs đọc thầm đoạn 4, trả lời: +Nhân dân đã làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử? -Gv đọc diễn cảm đoạn 1 và 2 -Hướng dẫn hs đọc một số câu ở đoạn 1,2: Nhà nghèo, / cha mất sớm,/ hai cha con chàng chỉ có một chiếc khố mặc chung. // Khi cha mất, / chàng thương cha nên đã quấn khố chôn cha, / còn mình đành ở không. // (Giọng bùi ngùi, nhấn mạnh những từ ngữ gạch chân thể hiện gia cảnh nghèo khó của Chử Đồng Tử, lòng hiếu thảo của chàng) Chàng hốt hoảng,/ chạy tới khóm lau thưa trên bãi, / nằm xuống, / bới cát phủ lên mình để ẩn trốn. // ...
— Xem thêm —