ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT DÂN SỰ - Chuyên đề 3: Giao dịch dân sự

Lượt xem: 1642
Số trang: 7
Mã số: 121030
Loại file: PDF
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 7
Sao chép
CHU TRÀ LY
K51-LKD
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUT DÂN S
Chuyên đề 3: Giao dch dân s
Câu 1: Khái nim giao dch dân s và giao dch dân s vô hiu
Khái nim giao dch dân s:( Điu 121-BLDS)
Giao dch dân s là hp đồng hoc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoc chm dt quyn,
nghĩa v dân s
Khái nim giao dch dân s vô hiu:
Giao dch dân s vô hiu là giao dch dân s không có mt trong các điu kin quy định Điu 122- BLDS:
- Người tham gia giao dch có năng lc hành vi dân s
- Mc đích và ni dung ca giao dch không vi phm điu cm ca pháp lut
- Người tham gia giao dch hoàn toàn t nguyn
- Hình thc ca giao dch dân s là điu kin có hiu lc ca giao dch dân s trong trường hp pháp lut có
quy định
Câu 2: Phân loi giao dch dân s
1. Căn c vào s th hin ý chí gm:
a) Hp đồng dân s:
Có 2 ni dung:
- Là s thng nht ý chí gia các bên
- S thng nht đó to nên quyn và nghĩa v gia các bên
b) Hành vi pháp lí đơn phương:
Hành vi pháp lí đơn phương khác hp đồng dân s ch:
- Ch th hin ý chí ca mt ch th
- T đó làm phát sinh, thay đổi, chm dt quyn và nghĩa v dân s
2. Căn c vào hình thc th hin ý chí gm:
a) Giao dch dân s có hình thc bt buc
- Pháp lut quy định phi được th hin dưới mt hình thc nht đnh( văn bn được công chng hoc chng
thc, được đăng kí ti cơ quan nhà nước có thm quyn) thì mi có hiu lc
b) Giao dch dân s không có hình thc bt buc
-Pháp lut quy định có th được xác lp dưới bt kì hình thc nào như li nói, văn bn hay hành đng c th tu
thuc vào s tho thun ca các bên
3. Căn c vào thi đim phát sinh hu qu pháp lí ca giao dch dân s gm:
a) Giao dch dân s có hiu lc khi người xác lp giao dch đã chết
b) Giao dch dân s có hiu lc ngay khi người xác lp giao dch còn sng
4. Căn c vào thi đim có hiu lc ca giao dch dân s
a) Giao dch dân s ưng thun
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
- Được xem là có hiu lc pháp lut k t thi đim các bên tham gia đã đt được s tho thun thng nht ý
chí vi nhau và biu hin s thng nht ý chí đó ra bên ngoài dưới mt hình thc nht định( hp đồng thuê tài
sn)
b) Giao dch dân s thc tế
- Hiu lc ch phát sinh khi mt trong các bên thc tế nhn được đối tượng ca giao dch dân s đó ( Hp đng
tng cho động sn thông thường)
5. Căn c vào tính cht có bi hoàn
a) Giao dch dân s có đền bù:
-Mt bên ch th sau khi thc hin mt hoc mt s hành vi nht định vì li ích ca ch th bên kia thì anh ta
được thu mt li ích vt cht nht định t ch th bên kia do đã thc hin nhng hành vi đó( hp đồng mua bán tài
sn)
b) Giao dch dân s không có đền bù
VD: hp đồng cho tng tài sn
6. Căn c điu kin làm phát sinh hay chm dt hiu lc ca giao dch dân s
a) Giao dch dân s có điu kin phát sinh
- Ch phát sinh hiu lc khi có nhng điu kin nht định xy ra
b) Giao dch dân s có điu kin hu b
- Là nhng giao dch đã được xác lp và phát sinh hiu lc nhưng khi có điu kin nht định xy ra thì giao dch
dân s đó s b hu b, quyn và nghĩa v các bên tham gia b chm dt
Câu 3: Phân tích điu kin để giao dch dân s có hiu lc “ người tham gia giao dch có năng lc hành vi
dân s
Người đây phi được hiu theo nghĩa rng , bao gm mi ch th ca quan h pháp lut dân s: cá nhân,
pháp nhân, h gia đình, t hp tác và nhà nước CHXHCN Vit Nam.
1. Cá nhân:
- Kh năng trong vic xác lp hoc thc hin mt giao dch dân s ph thuc vào năng lc hành vi dân s
ca mi cá nhân
- Năng lc hành vi dân s ca cá nhân là kh năng ca cá nhân bng hành vi cu mình xác lp, thc hin
quyn, nghĩa v dân s
- Giao dch dân s mun có hiu lc phi có điu kin này vì: bn cht ca giao dch dân s là s th hiên
ý chí và s thng nht gia ý chí và th hin ý chí ra bên ngoài. Điu này ch có nhng cá nhân có kh
năng nhn thc được hành vi và hu qu do hành vi mình gây nên mi có được. Kh năng này ph thuc
vào độ tui và s nhn thc ca mi cá nhân:
+ Đối vi cá nhân là người t đủ 18 tui có năng lc hành vi dân s đầy đủ:
Được toàn quyn tham gia vào mi giao dch dân s tr:
. Các giao dch dân s như mua bán, trao đổi, cho thuê, cho mun…có đối tượng là nhng tài sn có giá
tr ln ca người được giám h do người giám h( người t đủ 18 tui có năng lc hành vi dân s đầy đủ)
xác lp, thc hin nhưng không được s đồng ý ca UBND xã phường nơi người giám h cư trú
. Đem tài sn ca người được giám h tng cho người khác
. Các giao dch dân s có liên quan đến tài sn ca người được giám h mà người giám h xác lp, thc
hin vi chính người giám h
. Nhng giao dch dân s không nm trong phm vi thm quyn đại din ca người đại diên
. Nhng giao dch dân s mà người đại din thc hin gia người được đại din vi chính mình
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
. Nhng giao dch dân s mà người đại din thc hin vi người th 3 nhưng anh ta cũng đồng thi là
người đại din cho người đó
+ Đối vi cá nhân là người có năng lc hành vi dân s không đầy đủ( người t đ 6 tui đến chưa đủ 18
tui không mc bnh tâm thn hoc các bnh khác khiến h không th nhn thc được, làm ch được
hành vi ca mình):
. Khi mun xác lp mt giao dch dân s h phi được người đại din theo pháp lut đồng ý hoc bt buc
thông qua vai trò người đại din, tr trường hp đó là nhng giao dch dân s có giá tr nh nhm phc v
nhu cu sinh hot hng ngày phù hp la tui
. Người t đ 15 đến dưới 18 tui không mc bnh tâm thn hoc các bnh khác khiến h không nhn
thc làm ch được hành vi ca mình mà có tài sn riêng đủ để thc hin nghĩa v dân s thì h có th t
mình xác lp, thc hin giao dch dân s mà không cn được s đồng ý ca người đại din theo pháp lut
+ Đối vi cá nhân là người b hn chế năng lc hành vi dân s(người nghin ma tuý và các cht kích thích
khác dn đến phá tán tài sn ca gia đình mà toà án ra quyết định hn ch năng lc hành vi dân s theo
yêu cu ca các bên liên quan)
. Được quyn tham gia các giao dch dân s có giá tr nh phc v nhu cu hng ngày
. Vi các giao dch dân s khác liên quan đến tài sn ca nhng người này nht thiết phi được s đng ý
ca người đại diên theo pháp lut
+ Đối vi cá nhân là người dưới 6 tui hoc nhng người mt năng lc hành vi dân s:
. Không được quyn tham gia xác lp và thc hin mi giao dch dân s
. Người đại din theo pháp lut ca người đó có quyn xác lp và thc hin các giao dch dân s nhm
tho mãn các nhu cu vt cht, tinh thn ca nhng người này
2. Pháp nhân và các ch th khác ca quan h pháp lut dân s :
- Khi xác lp, thc hin các giao dch dân s nht thiết phi thông qua vai trò người đại din ca ch th
đó:
+ Người đại din theo pháp lut
+ Người đại din theo u quyn
Câu 4: Phân tích điu kin để giao dch dân s có hiu lc: “mc đích và ni dung ca giao dch không vi
phm điu cm ca pháp lut, không trái đạo đức xã hi”
- Ni dung ca giao dch dân s là tng hp các điu khon mà mt hoc các bên xác lp giao dch dân s
đó đưa ra hoc tho thun vi nhau
- Mc đích ca giao dch dân s là các nhu cu hay nhng li ích v mt vt cht hay tinh thn mà các ch
th mong mun đạt được khi tham gia vào mt giao dch dân s
- Đạo đức ca xã hi là nhng chun mc, luân lý phù hp vi li ích chung ca toàn xã hi, nhng chun
mc góp phn thúc đẩy s phát trin nhân cách con người, thúc đẩy s phát trin truyn thng văn hoá
cu mt chế độ xã hi
- Quy phm pháp lut và quy phm đạo đức cùng là nhng quy phm xã hi có chung mc đích là điu tiết
hành vi con người, có chung đặc đim là nhng quy tc x s chung, là tiêu chun đánh giá hành vi con
người
- Như vy ni dung và mc đích ca giao dch dân s không vi phm nhng điu cm ca pháp lut, không
trái vi đạo đức xã hi tc là không được vi phm nhng quy tc x s chung ma pháp lut và đạo đức đã
Tải xuống 5,000₫ (7 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2011-11-16 00:28:16
Câu 1: Khái niệm giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu Khái niệm giao dịch dân sự:( Điều 121-BLDS) Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu: Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định ở Điều 122- BLDS: Câu 1: Khái niệm giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu Khái niệm giao dịch dân sự:( Điều 121-BLDS) Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu: Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định ở Điều 122- BLDS: CHU TRÀ LY   K51­LKD ĐỀ  CƯƠNG MÔN LUẬT DÂN SỰ Chuy ên đề 3: Giao dịch dân sự C âu 1: Khái niệm giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu Kh ái niệm giao dịch dân sự:( Điều 121­BLDS) Giao d ịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền,   ngh ĩa vụ dân sự Kh ái niệm giao dịch dân sự vô hiệu: Giao d ịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định ở Điều 122­ BLDS: ­ Ng ười tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự ­ M ục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật ­ Ng ười tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện         ­ H ình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp pháp luật có   quy  định  C âu 2: Phân loại giao dịch dân sự 1. C ăn cứ vào sự thể hiện ý chí gồm: a) H ợp đồng dân sự: C ó 2 nội dung: ­ L à sự thồng nhất ý chí giữa các bên ­ S ự thống nhất đó tạo nên quyền và nghĩa vụ giữa các bên     b)  H ành vi pháp lí đơn phương: H ành vi pháp lí đơn phương khác hợp đồng dân sự ở chỗ: ­ Ch ỉ thể hiện ý chí của một chủ thể  ­ T ừ đó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự   2. C ăn cứ vào hình thức thể hiện ý chí gồm:      a) Giao d ịch dân sự có hình thức bắt buộc ­ Ph áp luật quy định phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định( văn bản được công chứng hoặc chứng   th ực, được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì mới có hiệu lực      b) Giao d ịch dân sự không có hình thức bắt buộc ­Ph áp luật quy định có thể được xác lập dưới bất kì hình thức nào như lời nói, văn bản hay hành động cụ thể tuỳ   thu ộc vào sự thoả thuận của các bên 3. C ăn cứ vào thời điểm phát sinh hậu quả pháp lí của giao dịch dân sự gồm: a) Giao d ịch dân sự có hiệu lực khi người xác lập giao dịch đã chết b) Giao d ịch dân sự có hiệu lực ngay khi người xác lập giao dịch còn sống 4. C ăn cứ vào thời điểm có hiệu lực của giao dịch dân sự a) Giao d ịch dân sự ưng thuận ­ Được xem là có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm các bên tham gia đã đạt được sự thoả thuận thống nhất ý   ch í với nhau  và  biểu hiện sự thống  nhất ý chí đó ra bên ngoài dưới  một  hình  thức nhất định( hợp đồng thuê tài   s ản) b) Giao d ịch dân sự thực tế ­ Hi ệu lực chỉ phát sinh khi một trong các bên thực tế nhận được đối tượng của giao dịch dân sự đó ( Hợp đồng   t ặng cho động sản thông thường) 5. C ăn cứ vào tính chất có bồi hoàn a) Giao d ịch dân sự có đền bù: ­M ột bên chủ thể sau khi thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định vì lợi ích của chủ thể bên kia thì anh ta   đượ c thu một lợi ích vật chất nhất định từ chủ thể bên kia do đã thực hiện những hành vi đó( hợp đồng mua bán tài   s ản) b) Giao d ịch dân sự không có đền bù VD: h ợp đồng cho tặng tài sản 6. C ăn cứ điều kiện làm phát sinh hay chấm dứt hiệu lực của giao dịch dân sự a) Giao d ịch dân sự có điều kiện phát sinh ­ Ch ỉ phát sinh hiệu lực khi có những điều kiện nhất định xảy ra b) Giao d ịch dân sự có điều kiện huỷ bỏ ­ L à những giao dịch đã được xác lập và phát sinh hiệu lực nhưng khi có điều kiện nhất định xảy ra thì giao dịch   d ân sự đó sẽ bị huỷ bỏ, quyền và nghĩa vụ các bên tham gia bị chấm dứt C âu 3: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực “ người tham gia giao dịch có năng lực hành vi   d ân sự ” Ng ười ở đây  phải được hiểu  theo  nghĩa  rộng  ,  bao gồm  mọi  chủ  thể của quan  hệ  pháp  luật  dân sự:  cá nhân,   ph áp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và nhà nước CHXHCN Việt Nam. 1. C á nhân:    ­ Kh ả năng trong việc xác lập hoặc thực hiện một giao dịch dân sự phụ thuộc vào năng lực hành vi dân sự   c ủa mỗi cá nhân ­ N ăng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi cuả mình xác lập, thực hiện   quy ền, nghĩa vụ dân sự ­ Giao d ịch dân sự muốn có hiệu lực phải có điều kiện này vì: bản chất của giao dịch dân sự là sự thể hiên   ý  chí và sự thống nhất giữa ý chí và thể hiện ý chí ra bên ngoài. Điều này chỉ có những cá nhân có khả   n ăng nhận thức được hành vi và hậu quả do hành vi mình gây nên mới có được. Khả năng này phụ thuộc   v ào độ tuổi và sự nhận thức của mỗi cá nhân: +  Đối với cá nhân là người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:    Được toàn quyền tham gia vào mọi giao dịch dân sự trừ:   . C ác giao dịch dân sự như mua bán, trao đổi, cho thuê, cho muợn…có đối tượng là những tài sản có giá   tr ị lớn của người được giám hộ do người giám hộ( người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ)   x ác lập, thực hiện nhưng không được sự đồng ý của UBND xã phường nơi người giám hộ cư trú   .  Đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác   . C ác giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản của người được giám hộ mà người giám hộ xác lập, thực   hi ện với chính người giám hộ   . Nh ững giao dịch dân sự không nằm trong phạm vi thẩm quyền đại diện của người đại diên   . Nh ững giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện giữa người được đại diện với chính mình    . Những giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện với người thứ 3 nhưng anh ta cũng đồng thời là   ng ười đại diện cho người đó +  Đối với cá nhân là người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ ( người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18   tu ổi  không  mắc  bệnh  tâm thần  hoặc các bệnh  khác  khiến   họ  không  thể  nhận  thức được,  làm  chủ được   h ành vi của mình): . Khi mu ốn xác lập một giao dịch dân sự họ phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý hoặc bắt buộc   th ông qua vai trò người đại diện, trừ trường hợp đó là những giao dịch dân sự có giá trị nhỏ nhằm phục vụ   nhu c ầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp lứa tuổi . Ng ười từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác khiến họ không nhận   th ức làm chủ được hành vi của mình mà có tài sản riêng đủ để thực hiện nghĩa vụ dân sự thì họ có thể tự   m ình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự  mà không cần được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật +  Đối với cá nhân là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (người nghiện ma tuý và các chất kích thích   kh ác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình mà toà án ra quyết định hạn chể năng lực hành vi dân sự theo   y êu cầu của các bên liên quan) .  Được quyền tham gia các giao dịch dân sự có giá trị nhỏ phục vụ nhu cầu hằng ngày . V ới các giao dịch dân sự khác liên quan đến tài sản của những người này nhất thiết phải được sự đồng ý   c ủa người đại diên theo pháp luật +  Đối với cá nhân là người dưới 6 tuổi hoặc những người mất năng lực hành vi dân sự: . Kh ông được quyền tham gia xác lập và thực hiện mọi giao dịch dân sự . Ng ười đại diện theo pháp luật của người đó có quyền xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự nhằm   tho ả mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của những người này 2. Ph áp nhân và các chủ thể khác của quan hệ pháp luật dân sự    : ­ Khi x ác lập, thực hiện các giao dịch dân sự nhất thiết phải thông qua vai trò người đại diện của chủ thể   đó : + Ng ười đại diện theo pháp luật + Ng ười đại diện theo uỷ quyền C âu 4: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực: “mục đích và nội dung của giao dịch không vi   ph ạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội” ­ N ội dung của giao dịch dân sự là tổng hợp các điều khoản mà một hoặc các bên xác lập giao dịch dân sự   đó  đưa ra hoặc thoả thuận với nhau ­ M ục đích của giao dịch dân sự là các nhu cầu hay những lợi ích về mặt vật chất hay tinh thần mà các chủ   th ể mong muốn đạt được khi tham gia vào một giao dịch dân sự ­ Đạ o đức của xã hội là những chuẩn mực, luân lý phù hợp với lợi ích chung của toàn xã hội, những chuẩn   m ực góp phần thúc đẩy sự phát triển nhân cách con người, thúc đẩy sự phát triển truyền thống văn hoá   cu ả một chế độ xã hội ­ Quy ph ạm pháp luật và quy phạm đạo đức cùng là những quy phạm xã hội có chung mục đích là điều tiết   h ành vi con người, có chung đặc điểm là những quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn đánh giá hành vi con   ng ười ­ Nh ư vậy nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm những điều cấm của pháp luật, không   tr ái với đạo đức xã hội tức là không được vi phạm những quy tắc xử sự chung ma pháp luật và đạo đức đã   quy định. Một giao dịch dân sự sẽ bị coi là bất hợp pháp khi nội dung và mục đích của nó vi phạm đến   đ iều cấm của pháp luật hoặc trái với thuần phong mĩ tục và trật tự công cộng xã hội. C âu   5:   Phân   tích  điều   kiện  để  giao   dịch   dân   sự  có  hiệu   lực:   “   người   tham   gia   giao   dịch   hoàn   toàn   tự   nguy ện” ­ S ự tự nguyện của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự được hiểu là: + C ó sự thống nhất về ý chí của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự + C ó sự thống nhất về ý chí giữa các bên và hình thức thể hiện ra bên ngoài ­ Đ iều kiện người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện  xu ất phát từ nguyên tắc tự do ý chí. Một cá nhân chỉ có thể bị ràng buột bởi ý chí của chính mình được   bi ểu hiện ra bên ngoài một cách trực tiếp( kí kết hợp đồng hay lập di chúc) hoặc gián tiếp( Việc tuân thủ   c ác quy định được ghi nhận trong các văn bản pháp luật). Tuy nhiên sự tự do về ý chí này cũng bị hạn   ch ế bởi lợi ích chung của cộng đồng  ­ C ác trường hợp bị coi là vi phạm tính tự nguyện trong giao dịch dân sự: +  Điều 129: Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo . Giao d ịch dân sự giả tạo nhằm che dấu một giao dịch dân sự khác mà các bên mong muốn tham gia . Giao d ịch dân sự giả tạo là giao dịch dân sự chỉ có về mặt hình thức chứ không nhằm làm phát sinh bất   c ứ quyền, nghĩa vụ dân sự nào cho các bên tham gia xác lập giao dịch đó +  Điều 131: Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn B ản chất của nhầm lẫn là sự hình dung sai các nội dung chủ yếu của hợp đồng dân sự( có tính   ch ất quyết định trong hợp đồng) . Nh ầm lẫn về đối tượng của giao dịch dân sự . Nh ầm lẫn về chủ thể . Nh ầm lẫn về mục đích +  Điều 132: Giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối, đe doạ .  Đe doạ: người bị đe doạ lệ thuộc vào người đe doạ ( vật chất, tinh thần) +  Điều 133: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình C âu 6: Phân tích các nguyên tắc giải thích giao dịch dân sự ­ Gi ải thích giao dịch dân sự là làm sáng tỏ phần nội dung chưa rõ ràng của giao dịch dân sự, bổ sung   th êm cho giao dịch dân sự các điều khoản còn thiếu hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên cơ sở những quy định   c ủa pháp luật ­ Nguy ên tắc cơ bản là phải tìm hiểu ý chí đích thực của các chủ thể khi xác lập một giao dịch dân sự + C ăn cứ vào ngôn từ của giao dịch dân sự để làm rõ ý đồ thực chất của các bên khi tham gia xác lập   giao d ịch dân sự + C ăn cứ vào ý chí của các chủ thể đã được thể hiện ra bên ngoài dưới một hình thức nào đó để xem xét   ý  nghĩa các hành vi đã được chủ thể thực hiện + L àm rõ mục đích kinh tế xã hội của các bên tham gia và làm rõ mối quan hệ giữa mục đích đó với nội   dung chung c ủa giao dịch dân sự      + C ăn cứ vào các quy định cụ thể pháp luật về từng loại giao           d ịch dân sự hoặc căn cứ vào tập quán nơi giao dịch dân sự đó            được xác lập và tính chất của từng loại giao dịch dân sự cụ thể           m à giải thích cho thích hợp Câu 7: Hình thức giao dịch dân sự Đ iều 133: Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng chữ viết, bằng hành vi cụ thể 1. Giao d ịch dân sự được thể hiện bằng lời nói ­ Th ường được áp dụng với những giao dịch dân sự có gía trị tài sản không lớn, có hiệu lực ngay và chấm   d ứt ngay sau khi có hành vi thực hiện ­ Ho ặc trong  trường  hợp tính  mạng  người xác lập  giao dịch  bị cái  chết đe  doạ nghiêm  trọng, do bệnh  tật   ho ặc nguyên nhân khác mà không thể xác lập được giao dịch dân sự bằng văn bản 2. Giao d ịch dân sự được thể hiện dưới hình thức một hành vi cụ thể ­ Đượ c thiết lập trong trường hợp giá trị tài sản không lớn, nhằm thoả mãn nhữn nhu cầu hằng ngày và các   b ên đều biết rõ nội dung của giao dịch ­ Kh ông được áp dụng cho giao dịch dân sự một bên 3. Giao d ịch dân sự được xác lập bằng văn bản ­ V ăn bản thường: N ội dung của giao dich được ghi rõ trong văn bản và chỉ cần có chữ kí của các bên tham gia là có hiệu lực   ph áp luật ­ V ăn bản có công chứng, chứng nhận N ội dung của giao dịch được ghi rõ trong văn bản, có chữ kí các bên tham gia và bắt buộc phải được cơ quan   c ông chứng nhà nước chứng nhận thì mới có hiệu lực pháp luật C âu 8: Các loại giao dịch dân sự vô hiệu  C ó 2 cách phân loại giao dịch dân sự vô hiệu: ­ C ách phân loại thứ nhất: căn cứ vào mức độ vi phạm pháp luật + Giao d ịch dân sự vô hiệu tuyệt đối: . L à những giao dịch dân sự vi phạm những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ quyền và lợi ích chung   c ủa cộng đồng . Giao d ịch dân sự giả tạo, giao dịch dân sự có nội dung và mục đích trái với pháp luật và đạo đức xã hội,   giao d ịch dân sự không tuân theo hình thức luật định bị coi là giao dịch dấn sự vô hiệu tuyệt đối­ thời gian yêu   c ầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu không hạn chế + Giao d ịch dân sự vô hiệu tương đối: . L à những giao dịch dân sự vi phạm một trong những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ quyền và lợi   í ch hợp pháp của một chủ thể xác định (cá nhân, pháp nhân…) . Giao d ịch dân sự được giao kết do nhầm lẫn, đe doạ, lừa dối, do người chưa thành niên, người bị mất   hay h ạn chế năng lực hành vi dân sự thiết lập là giao dịch dân sự vô hiệu tương đối­ thời hạn yêu cầu xem xét   hi ệu lực của giao dịch dân sự đó là 1 năm kể từ ngày giao dịch dân sự được xác lập ­ C ách thứ 2: giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ, giao dịch dân sự vô hiệu từng phần + Giao d ịch dân sự vô hiệu toàn bộ: trong các trường hợp: . Do vi ph ạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội . Do ng ười chưa thành niên, ngươì mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác   l ập . Do ng ười xác lập giao dịch dân sự không nhận thức được hành vi của mình + Giao d ịch dân sự vô hiệu từng phần: . Ch ỉ có một hoặc một số phần của giao dịch đó vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần   c òn lại của giao dịch dân sự Câu 9: hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu ­ Giao d ịch dân sự đó không làm phát sinh bất cứ quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự nào cho các chủ thể tham   gia x ác lập giao dịch dân sự ­ V ô hiệu ngay từ thời điểm xác lập giao dịch dân sự đó ­ Kh ôi phục lại tình trạng tài sản ban đầu + N ếu giao dịch dân sự đó chưa được thực hiện thì các bên không được thực hiện + N ếu giao dịch dân sự đó đã được thực hiện một phần thì các bên dừng ngay việc thực hiện, không được tiếp   t ục thực hiện phần còn lại và có nghĩa vụ phải hoàn trả cho nhau những lợi ích vật chất đã nhận được của nhau + N ếu giao dịch dân sự đó đã được thực hiện xong thì các bên hoàn trả cho nhau những lợi ích vật chất mà các   b ên đã nhận được hoặc hoàn trả cho nhau số tiền tương đương với giá trị lợi ích vật chất mà mình đã nhận được   n ếu như lợi ích vật chất đó không còn trên thực tế ­ Ph ải bồi thường thiệt hại: + B ên có lỗi gây ra sự vô hiệu của giao dịch dân sự phải bồi thương thiệt hại  C âu 10: Thời hiệu yêu cầu toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu Đ iều 145 quy định 2 loại thời hạn yêu cầu toà án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu ­ Th ời hạn một năm:     được xác lập với các giao dịch dân sự sau: + Giao d ịch dân sự được xác lập bởi người không có năng lực hành vi dân sự + Giao d ịch dân sự được xác lập trên cơ sở sự nhầm lẫn + Giao d ịch dấn sự được xác lập trên cơ sở sự lừa dối, đe doạ + Giao d ịch dân sự được xác lập bởi người không nhận thức được hành vi của mình Th ời gian không tính vào thời hiệu không tính vào thời hiệu khởi kiện trong trường hợp xảy ra một   trong c ác sự kiện sau: + C ó sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người có quyền khởi kiện không   th ể khởi kiện trong phạm vi thời hiệu +   Ng ười   có  quyền   khởi   kiện   chưa   thành   niên,  đang   bị  mất   năng   lực   hành   vi   dân   sưi   hoặc   hạn   chế   n ăng lực hành vi dấn sự mà chưa có người đại diện + Ng ười đại diện của người chưa thành niên, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dấn sự chết   nh ưng chưa có người đại diện khác thay thể hoặc vì lý do chính đáng mà không tiếp tục đại diện được ­ V ô thời hạn    : khoản 2 điều 145­ BLDS quy định đối với các giao dịch dân sự sau + Giao d ịch dân sự giả tạo + Giao d ịch dân sự vi phạm các quy định về hình thức + Giao d ịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội  
— Xem thêm —
Bình luận