Các biện pháp nâng cao công tác tạo động lực lao động tại Nhà máy Sợi Hà Nội

Lượt xem: 2256
Số trang: 80
Mã số: 100
Loại file: DOCX
Nhúng
Toàn màn hình
Thích
/ 80
Sao chép
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
1.Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài.
Lao động hoạt động bản quan trọng nhất của con người.Không lao
động thì con người không có các giá trị vật chất cũng như các giá trị tinh thần để tồn
tại phát triển.Với vai trò đó, thì hội nào, chế độ nào hoạt động lao động
cũng không thể thiếu được trong cuộc sống của con người.. nếu xét theo tiến
trình lịch sử phát triển của xã hội thì NSLĐ càng ngày càng tăng lên, con người
ngày càng tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm mới. Nhưng nếu lại xét trong mỗi
hội, mỗi chế độ thì không phải lúc nào NSLĐ cũng tăng đều đặn và NSLĐ giữa các
nước cũng có sự khác nhau, thậm chí xét trong một lãnh thổ quốc gia thì cũng có sự
khác nhau về NSLĐ giữa các vùng, các nghành .Vậy làm thế nào để lao động của
con người có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao.Tất nhiên để làm được điều
này chúng ta phải giải thích taị sao lại có sự khác nhau đó.Có rất nhiều nguyên nhân
đây như do sự phát triển không đồng đều về Khoa học- kỹ thuật, có sự khác nhau
về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên... một trong số đó do sự khác
nhau về động lực lao động của người lao động.Nói tới cụm từ tạo động lực lao
động, hẳn còn rất nhiều người còn hồ nhưng đây một trong những hoạt động
quan trọng của Quản trị nhân lực trong một tổ chức, nó có ảnh hưởng rất lớn tới quá
trình lao động của người lao động (NLĐ), tới sự gắn với công việc , lòng trung
thành và sự cống hiến hết mình của NLĐ với tổ chức.
Qua ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Dệt 19/5 Nội,
em điều kiện làm quen với môi trường làm việc của Công ty, được tìm hiểu về
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng như các hoạt động quản trị nhân lực tại
Công ty.Nhìn chung các mặt đều tốt nhưng có một vấn đề còn tồn tại, gây nhiều trăn
trở đối với ban lãnh đạo công ty đó tình trạng có một bộ phận người lao động rời
bỏ công ty sau một khoảng thời gian ngắn đến làm việc.Vậy công tác quản trị nhân
lực của Công ty còn tồn tại những hạn chế gì, theo em hạn chế đó là do công tác
tạo động lực lao đông tại công ty chưa được c trọng.Công ty TNHH Nhà nước
MTV Dệt 19/5 Nội một trong những công ty quy lớn trong ngành dệt
may Việt Nam, bao gồm 4 Nhà máy trực thuộc:
1. Nhà máy sợi Hà Nội
Phạm Hồng Ninh - KTLĐ 45A
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
-Thành lập ngày 10-10 năm 1998
2. Nhà máy dệt Hà Nội
-Thành lập ngày19 tháng 5 năm 1960
3.Nhà máy dệt Hà Nam
-Thành lập ngày 14 tháng 4 năm 2005
4. Nhà máy may thêu Hà Nội
-Thành lập ngày 01 tháng 12 năm 2002
Như chúng ta đã biết tạo ra sợi từ bông khâu đầu tiên rất quan trọng
trong quá trình sản xuất ra các loại vải các sản phẩm may mặc khác.Có thể nói
giai đoạn này yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm.Với vai trò đó thì Nhà
máy sợi vị trí quan trọng trong Công ty, được sự quan tâm rất lớn của ban lãnh
đạo công ty.
Chính những do đó em đã đi sâu tìm hiểu về Nhà máy Sợi nội
quyết định lựa chọn đ tài trong chuyên đề thực tập của mình :Tạo động lực lao
động tại nhà máy sợi Hà nội- Thực trạng và giải pháp.Mục đích nghiên cứu đề tài
của em làm vậy công tác tạo động lực lao động thực chất gì,vai trò của
như thế nào? Đồng thời tìm hiểu công tác tạo động lực lao động tại công ty đặc biệt
tại Nhà máy Sợi Nội, bao gồm những hoạt động gì,những mặt tốt cũng như
những hạn chế còn tồn tại, trên sở đó đề ra các giải pháp nâng cao công tác tạo
động lực tại công ty, qua đó nâng cao chất lượng công việc cũng như NSLĐ của
công nhân, làm cho NLĐ ngày càng yêu quý công việc, gắn bó, trung thành và cống
hiến hết mình cho Công ty.
2.Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài động lực lao động của người lao động.
Động lực lao động yếu tố hình, nằm bên trong thể con người lao động, ta
chỉ thể nhận biết thông qua quan sát biểu hiện của người lao động trong quá
trình làm việc, thái độ của họ đối với công việc và đối với tổ chức là như thế nào.Vì
vậy thể nói Động lực lao động chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như công
việc, môi trường làm việc...Do đó thông qua nghiên cứu động lực lao động của
người lao động ta có thể tìm hiểu, đề cập thêm rất nhiều vấn đề như Nội dung công
LIÊN HỆ QUẢNG CÁO 0906.345.800
Chuyên đề tốt nghiệp
việc, môi trường hoạt động của công ty, các chính sách, triết quản của công
ty...
3.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác tạo động lực lao động tại Nhà máy
sợi Nội thuộc Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5
Nội.
Thời gian nghiên cứu trong đề tài là từ năm 2002 trở lại đây.
4.Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài có sử dụng một số phương pháp :
Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
Phương pháp quan sát..
Phương pháp định lượng.
một số phương pháp khác.
5.Nguồn số liệu
Số liệu nghiên cứu trong đề tài được thu thập tại phòng lao động tiền lương bộ
phận thống kê Nhà máy sợi Hà Nội.
6.Kết cấu đề tài.
Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo phụ lục bảng
biểu thì đề tài gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về động lực lao động.
Phần II: Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Nhà máy Sợi Hà Nội
Phần III: Các biện pháp nâng cao công tác tạo động lực lao động tại Nhà máy
Sơi Hà Nội.
Phạm Hồng Ninh - KTLĐ 45A
Tải xuống 5,000₫ (80 trang)
Thông tin tài liệu
Ngày đăng: 2011-04-10 03:04:07
Lời mở đầu 1.Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài. Lao động là hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của con người.Không có lao động thì con người không có các giá trị vật chất cũng như các giá trị tinh thần để tồn tại và phát triển.Với vai trò đó, thì ở xã hội nào, chế độ nào hoạt động lao động cũng không thể thiếu được trong cuộc sống của con người Và nếu xét theo tiến trình lịch sử phát triển của xã hội thì NSLĐ càng ngày càng tăng lên, và con người ngày càng tạo ra được nhiều giá trị sản phẩm mới. Nhưng nếu lại xét trong mỗi xã hội, mỗi chế độ thì không phải lúc nào NSLĐ cũng tăng đều đặn và NSLĐ giữa các nước cũng có sự khác nhau, thậm chí xét trong một lãnh thổ quốc gia thì cũng có sự khác nhau về NSLĐ giữa các vùng, các nghành .Vậy làm thế nào để lao động của con người có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao.Tất nhiên để làm được điều này chúng ta phải giải thích taị sao lại có sự khác nhau đó.Có rất nhiều nguyên nhân ở đây như do sự phát triển không đồng đều về Khoa học- kỹ thuật, có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên . và một trong số đó là do có sự khác nhau về động lực lao động của người lao động.Nói tới cụm từ tạo động lực lao động, hẳn còn rất nhiều người còn mơ hồ nhưng đây là một trong những hoạt động quan trọng của Quản trị nhân lực trong một tổ chức, nó có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình lao động của người lao động (NLĐ), tới sự gắn bó với công việc , lòng trung thành và sự cống hiến hết mình của NLĐ với tổ chức. Qua ba tháng thực tập tại Công ty TNHH Nhà nước MTV Dệt 19/5 Hà Nội, em có điều kiện làm quen với môi trường làm việc của Công ty, được tìm hiểu về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng như các hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty.Nhìn chung các mặt đều tốt nhưng có một vấn đề còn tồn tại, gây nhiều trăn trở đối với ban lãnh đạo công ty đó là tình trạng có một bộ phận người lao động rời bỏ công ty sau một khoảng thời gian ngắn đến làm việc.Vậy công tác quản trị nhân lực của Công ty còn tồn tại những hạn chế gì, và theo em hạn chế đó là do công tác tạo động lực lao đông tại công ty chưa được chú trọng.Công ty TNHH Nhà nước MTV Dệt 19/5 Hà Nội là một trong những công ty có quy mô lớn trong ngành dệt may Việt Nam, bao gồm 4 Nhà máy trực thuộc: 1. Nhà máy sợi Hà Nội -Thành lập ngày 10-10 năm 1998 2. Nhà máy dệt Hà Nội -Thành lập ngày19 tháng 5 năm 1960 3.Nhà máy dệt Hà Nam -Thành lập ngày 14 tháng 4 năm 2005 4. Nhà máy may thêu Hà Nội -Thành lập ngày 01 tháng 12 năm 2002 MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 1 Phần I: Cơ sở lý luận chung về động lực lao động. 4 I. Các học thuyết tạo động lực lao động 4 1.Học thuyết về thứ bậc nhu cầu của A.Maslow 4 1.1Nội dung 4 1.2Đánh giá ưu, nhược điểm của học thuyết. 5 1.2.1 Ưu điểm 5 1.2.2Nhược điểm 5 2.Học thuyết tăng cường tích cực của B.F. Skinner. 6 2.1Nội dung 6 2.2Đánh giá ưu, nhược điểm của học thuyết. 6 2.2.1 Ưu điểm 6 2.2.2 Nhược điểm 6 3.Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom 7 3.1Nội dung 7 3.2Đánh giá ưu, nhược điểm của học thuyết. 7 3.2.1 Ưu điểm 7 3.2.2 Nhược điểm 7 4.Học thuyết Hệ thống hai yếu tố của F.Herzberg 7 4.2 Đánh giá ưu, nhược điểm 8 4.2.1 Ưu điểm 8 4.2.2 Nhược điểm 8 II.Động lực lao động 9 1.Khái niệm và đặc điểm. 9 1.1 Khái niệm. 9 1.2 Đặc điểm 10 2.Phân biệt giữa động cơ lao động với động lực lao động. 10 2.1Giống nhau 10 2.2Khác nhau 10 III.Tạo động lực lao động và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo động lực lao động. 12 1.Khái niệm tạo động lực lao đ ộng. 12 2Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tạo động lực lao động 13 2.1Nhóm nhân tố thuộc về bản thân người lao động 13 2.1.1Hệ thống nhu cầu. 13 2.1.2 Quan niệm về giá trị bản thân. 13 2.1.3Trình độ, năng lực của người lao động. 13 2.1.4Phẩm chất, tâm lý cá nhân người lao động. 13 2.1.5Thái độ của người lao động đối với Công ty và công việc của mình. 14 2.2Nhóm nhân tố thuộc về công việc 14 2.2.1Nội dung công việc 14 2.2.2Điều kiện lao động 14 2.3Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức. 14 2.3.1Triết lý quản lý của công ty 14 2.3.2 Mục tiêu, chiến lược của tổ chức. 15 2.3.3 Văn hoá của tổ chức 15 2.3.4 Bầu không khí tâm lý xã hội trong tổ chức 15 2.3.5 Các chính sách, biện pháp cụ thể liên quan đến người lao động. 15 3.Các biện pháp tạo động lực lao động. 15 3.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho người lao động. 15 3.2.Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ. 16 3.3. Kích thích lao động. 16 V.Vai trò của tạo động lực lao động. 19 1.Đối với người lao động . 19 2.Đối với tổ chức. 19 3.Đối với xã hội 19 Phần II: Thực trạng công tác tạo động lực lao động tại Nhà máy Sợi Hà Nội 21 I. Tổng quan về Công ty TNHH Nhà nước MTV Dệt 19/5 Hà Nội và Nhà máy Sợi Hà Nội. 21 A1.Giới thiệu tổng quan, lịch sử hình thành và phát triển. 21 A1.1. Giới thiệu tổng quan về cơ sở thực tập. 21 A1.2. Lịch sử hình thành và phát triển. 21 1. Giai đoạn 1959-1964. 21 2. Giai đoạn 1965-1988. 21 3. Giai đoạn 1989-1999. 22 4. Giai đoạn 2000-Nay(2007). 22 A2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty và chức năng từng bộ phận 23 A2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23 A2.2. Sơ đồ tương tác giữa các quá trình trong công ty 26 A3.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28 A3.1. Đặc điểm về lao động ...
— Xem thêm —
Bình luận